Tra cứu ASN
Tra cứu ASN (check ASN) cho mọi số hiệu hệ thống tự trị (Autonomous System Number), địa chỉ IP hoặc tên mạng: ai nắm giữ và đó là loại mạng gì, bao nhiêu người dùng nó, các tiền tố nó công bố và chúng được thấy rộng đến đâu, cùng các nhà cung cấp, peer và khách hàng của nó.
Nhận AS13335, 13335, asdot 1.10, địa chỉ hoặc tiền tố IPv4 hay IPv6, tên miền hoặc URL, hoặc một tên như “deutsche telekom”.
Autonomous System là gì? ASN là gì?
ASN (Autonomous System Number, số hiệu hệ thống tự trị) là số xác định một mạng trên bản đồ định tuyến của internet. Một autonomous system (hệ thống tự trị) là một nhóm tiền tố IP do một hoặc nhiều nhà vận hành điều hành theo cùng một chính sách định tuyến (RFC 1930). Trong lĩnh vực mạng, ASN không bao giờ có nghĩa là thông báo giao hàng trước (advance shipping notice) hay một bằng điều dưỡng.
Các mạng dùng số này trong BGP, giao thức mà chúng dùng để cho nhau biết mình có thể đến được những địa chỉ nào. AS13335 là Cloudflare, AS3320 là Deutsche Telekom. Mỗi mạng công bố các tiền tố của mình cho các mạng lân cận, và chính những bản công bố đó, được chuyển tiếp từ mạng này sang mạng khác, giúp một gói tin gửi tới 1.1.1.1 tìm được đến Cloudflare.
Cách check ASN của một địa chỉ IP (IP to ASN)
Để tìm ASN của một địa chỉ IP, hãy lấy tuyến cụ thể nhất bao phủ địa chỉ đó và đọc AS nguồn (origin AS) của tuyến. Nhập địa chỉ ở trên, hoặc hỏi DNS của Team Cymru: dig +short TXT 8.8.8.8.origin.asn.cymru.com (địa chỉ được viết ngược: 192.0.2.44 thành 44.2.0.192).
Các tuyến rộng hơn thường cũng bao phủ cùng địa chỉ đó. 8.8.8.8 còn nằm trong 8.0.0.0/9 và 8.0.0.0/12 của Lumen, nhưng router luôn đi theo tuyến khớp dài nhất, nên 8.8.8.0/24 của Google quyết định: địa chỉ thuộc về AS15169.
dig +short TXT 8.8.8.8.origin.asn.cymru.comAS nguồn, tiền tố BGP, quốc gia, cơ quan đăng ký và ngày khối địa chỉ được cấp (không phải tuổi của AS).
8.8.8.8: 3 tuyến bao phủ địa chỉ này, tuyến dài nhất quyết định
$ dig +short TXT 8.8.8.8.origin.asn.cymru.com "15169 | 8.8.8.0/24 | US | arin | 2023-12-28" $ whois -h whois.cymru.com " -v 8.8.8.8" AS | IP | BGP Prefix | CC | Registry | Allocated | AS Name 15169 | 8.8.8.8 | 8.8.8.0/24 | US | arin | 2023-12-28 | GOOGLE - Google LLC, US
- 1AS nguồn của tuyến cụ thể nhất
- 2tuyến đó: tiền tố BGP chứa địa chỉ
- 3cơ quan đăng ký và ngày cấp khối địa chỉ, không phải ngày của chính AS
Cách đọc kết quả
Phần đầu cho biết trong một câu ai nắm giữ mạng và đó là loại mạng gì, kèm logo; với một ISP, phần vị thế bên cạnh đưa ra ước tính số người dùng của APNIC Labs. Các ghi chú bên dưới là những phát hiện quan trọng, mỗi ghi chú kèm nguồn của nó.
Tổng quan liệt kê thông tin đăng ký (từ thống kê của các cơ quan đăng ký và bản ghi riêng của họ, do trình duyệt của bạn lấy về) bên cạnh các thông tin định tuyến. Tiền tố hiển thị mọi tuyến mà RIPE RIS thấy và số peer của RIS thấy từng tuyến, Mạng lân cận hiển thị các nhà cung cấp, peer và khách hàng mà CAIDA suy luận, còn Lệnh đưa ra cùng các lượt tra cứu đó cho terminal. Bên phải, cột màu xanh navy vẽ vị trí của mạng trên internet.

Kết luậnAi nắm giữ mạng, đó là loại mạng gì và, với một ISP, mạng phục vụ bao nhiêu người.Các chế độ xemTổng quan, Tiền tố, Mạng lân cận và Lệnh, mỗi thông tin kèm nguồn ở bên dưới.Đăng ký và định tuyếnThông tin của cơ quan đăng ký bên cạnh các tuyến RIS thấy và thứ hạng của CAIDA.Vị trí trên internetNhà cung cấp ở trên, peer ở bên cạnh, khách hàng ở dưới, hoặc nhóm Tier 1 bao quanh nó.Dải ASN: số 16-bit, 32-bit, dùng riêng và dành riêng
Số AS chạy từ 0 đến 4.294.967.295. 65536 số đầu tiên là các số 16-bit ban đầu; phần còn lại là số 32-bit, được bổ sung bởi RFC 4893 và hiện được định nghĩa trong RFC 6793. Ký hiệu asdot (RFC 5396) viết một số 32-bit thành hai nửa: 65546 là 1.10.
Một số số không bao giờ được cấp. AS0 là số dành riêng và không bao giờ được xuất hiện trong BGP (RFC 7607), AS23456 đứng thay cho một số 32-bit trên các router chỉ biết số 16-bit, 64496–64511 và 65536–65551 dành cho tài liệu (RFC 5398), 64512–65534 và 4200000000–4294967294 dành cho mục đích dùng riêng (RFC 6996), và số cuối cùng của mỗi dải là số dành riêng (RFC 7300). Các khối mà IANA chưa giao cho cơ quan đăng ký nào là chưa được phân bổ.
Mọi số AS, từ 0 đến 4.294.967.295
- 0dành riêng: không bao giờ được xuất hiện trong BGP; trong một ROA, nó đánh dấu không gian địa chỉ không nên được định tuyếnRFC 7607RFC 6483
- 112AS112: nơi hứng truy vấn DNS ngược, được công bố có chủ đíchRFC 7534
- 23456AS_TRANS: đứng thay cho một số 32-bit trên router 16-bitRFC 6793
phóng to: 64.496 – 65.535
- 64496–64511 tài liệuRFC 5398
- 64512–65534 dùng riêng: phải được gỡ bỏ trước khi tuyến đến internet; các trường hợp rò rỉ vẫn xuất hiện trong RISRFC 6996
- 65535 dành riêng: số cuối cùngRFC 7300
65.536 – 404.380: tài liệu, phần dự trữ của IANA, các khối 32-bit của các RIR và các khoảng chưa phân bổ, chỉ mảnh như sợi tóc ở tỷ lệ thật
- 65.536 – 65.551: tài liệu
- 65.552 – 131.071: do IANA dành riêng
- 131.072 – 155.961: đã giao cho các RIR (APNIC)
- 155.962 – 196.607: IANA chưa phân phát
- 196.608 – 219.547: đã giao cho các RIR (RIPE NCC)
- 219.548 – 262.143: IANA chưa phân phát
- 262.144 – 275.868: đã giao cho các RIR (LACNIC)
- 275.869 – 327.679: IANA chưa phân phát
- 327.680 – 330.751: đã giao cho các RIR (AFRINIC)
- 330.752 – 393.215: IANA chưa phân phát
- 393.216 – 404.380: đã giao cho các RIR (ARIN)
- 404.381 – 4.199.999.999IANA chưa phân phát
- 4200000000 – 4294967294dùng riêngRFC 6996
- 4294967295dành riêng: số cuối cùngRFC 7300
đã giao cho các RIRtài liệudùng riêngdành riêngdo IANA dành riêngIANA chưa phân phát
Ai cấp số AS: IANA và năm RIR
IANA giao các khối số AS cho năm cơ quan đăng ký internet khu vực (RIR), và mỗi RIR cấp chúng cho các mạng trong khu vực của mình: ARIN (Hoa Kỳ, Canada và nhiều đảo ở vùng Caribe và Bắc Đại Tây Dương), RIPE NCC (Châu Âu, Trung Đông và một phần Trung Á), APNIC (Châu Á – Thái Bình Dương), LACNIC (Mỹ Latinh và vùng Caribe) và AFRINIC (Châu Phi).
Thống kê phân bổ (delegated statistics) của các RIR liệt kê 122.984 số AS đã được cấp tính đến ngày 23 tháng 10, 2026; 86.508 số trong đó công bố các tuyến được ít nhất 10 peer của RIPE RIS thấy. Một số quốc gia có thêm cơ quan đăng ký quốc gia bên dưới RIR: trong thống kê của APNIC, mọi số mà một cơ quan như vậy cấp ra đều mang chung mã chủ sở hữu (holder ID) của cơ quan đó, nên các số được nhóm theo mã này không phải của cùng một công ty.
Upstream, peer và khách hàng: các ASN kết nối với nhau thế nào
Các mạng kết nối theo hai cách: một khách hàng trả tiền cho một nhà cung cấp (upstream của nó) để mang lưu lượng của mình tới phần còn lại của internet, còn các peer trao đổi lưu lượng giữa mạng và khách hàng của chính họ, thường không trả tiền cho nhau.
Một đường đi leo từ khách hàng lên nhà cung cấp, đi ngang qua tối đa một liên kết peering rồi đi xuống trở lại. Một đường đi theo các liên kết do CAIDA suy luận chạy từ Sonic lên Cogent, sang Deutsche Telekom rồi xuống Wikimedia. Trên đỉnh là các mạng Tier 1, những mạng không trả tiền transit cho ai. Không có danh sách chính thức nào: CAIDA dùng một nhóm cố định gồm 18 mạng không mua transit làm đỉnh cho mô hình suy luận của mình.
Vì sao số tiền tố khác nhau giữa các công cụ tra cứu ASN
Số tiền tố khác nhau vì các công cụ đếm những thứ khác nhau: mọi tuyến mà bất kỳ bộ thu thập (collector) nào nghe được, chỉ những tuyến mà phần lớn internet thấy, hoặc không gian địa chỉ kết thúc tại mạng đó.
Jio công bố 2.116 tiền tố IPv4 mà RIPE RIS nghe được, nhưng chỉ 1.045 tiền tố được từ 50 peer RIS trở lên thấy; với IPv6, cùng mạng đó cho ra 4.632, 421 hoặc 132 tùy theo ngưỡng. Số địa chỉ cũng khác: các tiền tố IPv4 của Google cộng lại thành 4,2 Tr địa chỉ, gộp phần chồng lấn còn 2,6 Tr, và chỉ 1,4 Tr được định tuyến đến chính AS15169. Trang này ghi rõ bộ thu thập và ngưỡng bên cạnh mọi con số.
Ba câu trả lời trung thực cho “có bao nhiêu tiền tố?” và “có bao nhiêu địa chỉ?”
Jio AS55836 · Tiền tố IPv4
- mọi tuyến RIS nghe đượcđược ≥ 1 peer RIS thấy2.116
- các tiền tố trang này liệt kêđược ≥ 10 peer RIS thấy2.088
- được thấy trên toàn thế giớiđược ≥ 50 peer RIS thấy1.045
Jio AS55836 · Tiền tố IPv6
- mọi tuyến RIS nghe đượcđược ≥ 1 peer RIS thấy4.632
- các tiền tố trang này liệt kêđược ≥ 10 peer RIS thấy421
- được thấy trên toàn thế giớiđược ≥ 50 peer RIS thấy132
Các công cụ khác đưa ra bất kỳ con số nào từ 132 đến 4.620 cho mạng này (khảo sát của chúng tôi, 23 thg 10, 2026).
Google AS15169 · Địa chỉ IPv4
- cộng dồn các tiền tốphần chồng lấn bị tính hai lần4.206.080
- địa chỉ duy nhất do mạng khởi nguồngộp phần chồng lấn2.615.808
- địa chỉ được định tuyến đến mạngtuyến khớp dài nhất kết thúc tại AS15169 (IPtoASN)1.376.768
Cách xin cấp ASN
Để có ASN, bạn nộp đơn cho RIR phụ trách khu vực của bạn và chứng minh rằng bạn sẽ kết nối với các mạng khác bằng chính sách định tuyến riêng. Quy định mỗi nơi một khác: RIPE NCC yêu cầu multihoming, ARIN cấp ASN đầu tiên cho một tổ chức theo yêu cầu, còn APNIC, LACNIC và AFRINIC yêu cầu kế hoạch kết nối với các mạng khác.
Thủ tục giấy tờ và phí khác nhau tùy cơ quan đăng ký và thay đổi theo thời gian, nên bảng liệt kê chính sách riêng của từng RIR. Phần lớn số mới là số 32-bit, và hầu hết các RIR không còn cho bạn chọn; LACNIC vẫn cấp số 16-bit nếu bạn đưa ra lý do kỹ thuật.
Nộp đơn ở đâu, ai đủ điều kiện và chi phí bao nhiêu
Chính sách và phí được đọc ngày 23 tháng 10, 2026; phí của ARIN và RIPE NCC thay đổi từ ngày 1 tháng 1, 2027.
Quốc gia của ASN có phải là nơi có người dùng của nó không?
Không phải lúc nào cũng vậy. Quốc gia của một ASN là nơi chủ sở hữu đăng ký nó, thường nhưng không phải luôn luôn là nơi các địa chỉ của nó được sử dụng.
Jio được đăng ký tại Ấn Độ, và DB-IP đặt 99,9% không gian IPv4 của mạng này ở đó. Cloudflare được đăng ký tại Hoa Kỳ, nhưng các địa chỉ anycast của nó trả lời từ các trung tâm dữ liệu khắp thế giới: ước đoán của DB-IP rải không gian địa chỉ của nó trên 124 quốc gia. Để định vị một địa chỉ, hãy dùng Tra Cứu IP; với một CDN thì không có một nơi duy nhất nào để tìm.
ASN của tôi là gì?
ASN của bạn là ASN của nhà mạng. Một kết nối gia đình hay di động không có số AS riêng: nó vào internet qua mạng của nhà cung cấp, và số của mạng đó là số mà các website nhìn thấy.
Nhấn ASN của tôi ở trên, hoặc mở ISP Của Tôi Là Gì: trang này cho biết nhà mạng của bạn, số AS của nhà mạng và bao nhiêu người ở quốc gia của bạn dùng nhà mạng đó. Mạng của chính bạn chỉ hiển thị trên màn hình của bạn, không bao giờ trong một liên kết hay hình ảnh.
Kết nối của bạn dùng số của ai
- Thiết bị của bạn192.0.2.442001:db8::44
- Router của bạnkhông có số AS
- Mạng nhà cung cấp của bạnAS64496Example Telecom
- Internetthấy AS64496
Nguồn dữ liệu
Mọi con số trên trang này đều đến từ một trong các nguồn dưới đây, và mỗi nguồn được ghi tên bên cạnh con số mà nó cung cấp. Phần ghi công giữ nguyên tiếng Anh, theo yêu cầu của giấy phép.
Routing data: RIPE NCC Routing Information Service (RIS), https://www.ripe.net/ris (riswhoisdump IPv4 2026-10-23 18:13 UTC, IPv6 2026-10-23 18:30 UTC).
- IP-to-AS ranges: IPtoASN (iptoasn.com), PDDL 1.0.
- Registration dates and countries: the RIRs' delegated statistics (AFRINIC, APNIC, ARIN, LACNIC, RIPE NCC), NRO combined file of 2026-10-23.
- The CAIDA UCSD AS Relationships (serial-2) - 2026-10-01, https://catalog.caida.org/dataset/as_relationships_serial_2
- The CAIDA UCSD AS to organizations mappings (AS2Org) - 2026-10-01, https://catalog.caida.org/dataset/as_organizations
- The CAIDA UCSD AS Rank - 2026-10-01, https://catalog.caida.org/dataset/as_rank
- Users per network: APNIC Labs (stats.labs.apnic.net/aspop), 2026-10-15. (C) APNIC Pty/Ltd. Re-use with attribution permitted.
- IP Geolocation by DB-IP (CC BY 4.0), 2026-10.
- Live IP-to-AS: Team Cymru IP-to-ASN mapping.
- Registry records are fetched by your browser directly from the registry and shown as received; that registry's terms apply.
The RIPE Routing Information Service (RIS) is a RIPE NCC service. With the help of network operators all over the world, RIS employs a globally distributed set of Remote Route Collectors (RRCs), typically located at Internet Exchange Points, to collect and store Internet routing data. Volunteers peer with the RRCs using the BGP protocol and RIS stores the update and withdraw messages. RIS data can be accessed via:
- RIPEstat, the “one-stop shop” for all available information about Internet number resources. RIPEstat uses individual widgets to display routing and other information
- RIS Live, a real time BGP streaming API allowing server-side filtering of BGP messages by prefix or autonomous system
- RIS Raw Data, available for each route collector, with state dumps and batches of updates made available periodically
- RISwhois, that searches the latest RIS data for details of an IP address using a plaintext “whois”-style interface. It is useful when querying RIS data using scripts.
Tra cứu ASN: câu hỏi thường gặp
ASN là viết tắt của gì?
ASN có giống địa chỉ IP không?
Có bao nhiêu số AS?
Một công ty có thể có nhiều ASN không?
ASN dùng riêng (private ASN) là gì?
Mạng Tier 1 là gì?
Vì sao RIPE NCC hiển thị ngày đăng ký là 1970-01-01?
Ký hiệu asdot là gì?
AS0 là gì?
Vì sao ASN của nhà mạng tôi hiển thị quốc gia khác?
Các mạng có biết tôi đã tra cứu họ không?
Trang này lấy dữ liệu từ đâu?
Còn thiếu điều gì?Đề xuất tính năng hoặc công cụ mới
Công cụ mạng liên quan
Tra Cứu IP
Tra cứu định vị địa lý, ISP và chi tiết mạng của địa chỉ IP ngay lập tức
Tra Cứu WHOIS
Tra cứu đăng ký tên miền, nhà đăng ký và chi tiết chủ sở hữu qua RDAP
ISP Của Tôi Là Gì
Khám phá ISP, ASN và chi tiết kết nối của bạn
Kiểm tra Hosting
Tìm ra ai đang host bất kỳ website nào: nhà cung cấp hosting, CDN, CMS, email, nhà đăng ký và đơn vị cấp SSL
Tra Cứu DNS Ngược
Tìm hostname liên kết với bất kỳ địa chỉ IP nào qua bản ghi PTR
Traceroute
Truy vết tới website hay IP bất kỳ từ 8 thành phố, từng hop, nêu tên từng mạng
Kiểm Tra Danh Sách Đen IP
Kiểm tra xem địa chỉ IP có nằm trong danh sách đen spam hoặc malware không
Máy Tính Subnet
Địa chỉ mạng, broadcast, số host dùng được và mask cho mọi khối IPv4 hoặc IPv6, kèm VLSM, chia subnet và subnet trên cloud
