Dịch Mã Morse

Dịch văn bản sang mã Morse và ngược lại ngay khi gõ: nghe, phát bằng đèn, hay giải mã từ âm thanh, hình ảnh.

Mã ITU kèm chữ Kirin, tiếng Nhật, tiếng Hàn và tiếng Việt · âm thanh và ảnh được đọc trên thiết bị của bạn, không gửi gì đi
Mã Morse

...- .. . . - .--- / -. .- --

Chữ Việt gửi kiểu Telex: Ê = EE, dấu nặng = J

Thử
Băng thời gian4,50 s · 75 đơn vị · 1 đơn vị = 60 ms ở 20 WPM
20WPM

Cách dùng công cụ dịch mã Morse: tạo mã Morse và đọc ngược lại

Gõ văn bản để tạo mã Morse, hoặc dán mã Morse để lấy lại chữ: công cụ dịch ngay khi bạn gõ, và nhãn phía trên ô cho biết đã dịch theo chiều nào.

Sao chép cho ra chấm và gạch thường, hoặc · − và • — nếu bạn thích; Chia sẻ tạo một liên kết mở sẵn tin nhắn của bạn. Phát gửi tin nhắn thành âm thanh, đèn nháy hoặc đèn pin điện thoại, hay rung trên Android, ở tốc độ bạn chọn. Để đọc mã Morse bạn chỉ có trong bản ghi âm hay hình ảnh, hãy chuyển sang Âm thanh hoặc Ảnh.

Dịch mã Morse: dòng chữ “Việt Nam”, mã Morse của nó vẽ bằng chấm và gạch, cùng băng thời gian và nút phátDịch mã Morse: dòng chữ “Việt Nam”, mã Morse của nó vẽ bằng chấm và gạch, cùng băng thời gian và nút phátVăn bản hoặc MorseGõ chữ hoặc dán mã Morse: nhãn cho biết đang dịch theo chiều nào, và bạn có thể tự chọn.Sao chép và chia sẻSao chép cho ra . và - thường (hoặc · − / • —); nút liên kết chia sẻ tin nhắn của bạn.Năm chế độDịch, giải mã từ Âm thanh hoặc Ảnh, tự gõ bằng Phím, hoặc xem Bảng mã.Băng thời gianTin nhắn của bạn đúng tỉ lệ, mỗi lỗ băng là một đơn vị. Băng sáng lên khi phát.Âm thanh, ánh sáng, rungPhát thành âm thanh, đèn nháy hoặc đèn pin điện thoại, hay rung; chỉnh tốc độ theo WPM.
Công cụ khi vừa mở, với “Việt Nam”. Chọn một số để xem từng phần làm gì.

Bảng mã Morse: chữ cái, chữ số và dấu câu

Mã Morse quốc tế có một ký hiệu cho mỗi chữ trong 26 chữ cái, chữ É, mười chữ số và 14 dấu câu và ký hiệu, do ITU quy định trong Khuyến nghị M.1677-1. Một gạch dài bằng ba chấm.

E là một chấm, T là một gạch; mọi chữ số đều dài năm dấu. Các ký hiệu như !, & và ; hay có trong các bảng mã nhưng không nằm trong bảng của ITU, nên người khác có thể đọc chúng khác đi; chúng được đánh dấu trong bảng bên dưới.

Mã Morse quốc tếITU-R M.1677-1 · một gạch dài bằng ba chấm

Chữ cái26 + É, chữ có dấu duy nhất trong bảng của ITU

  1. A·−
  2. B−···
  3. C−·−·
  4. D−··
  5. E·
  6. F··−·
  7. G−−·
  8. H····
  9. I··
  10. J·−−−
  11. K−·−
  12. L·−··
  13. M−−
  14. N−·
  15. O−−−
  16. P·−−·
  17. Q−−·−
  18. R·−·
  19. S···
  20. T−
  21. U··−
  22. V···−
  23. W·−−
  24. X−··−
  25. Y−·−−
  26. Z−−··
  27. É··−··

Chữ số

  1. 1·−−−−
  2. 2··−−−
  3. 3···−−
  4. 4····−
  5. 5·····
  6. 6−····
  7. 7−−···
  8. 8−−−··
  9. 9−−−−·
  10. 0−−−−−

Dấu câu và ký hiệuITU-R M.1677-1

  1. .·−·−·−
  2. ,−−··−−
  3. :−−−···
  4. ?··−−··
  5. '·−−−−·
  6. -−····−
  7. /−··−·
  8. (−·−−·
  9. )−·−−·−
  10. "·−··−·
  11. =−···−
  12. +·−·−·
  13. ×−··−
  14. @·−−·−·

Phổ biến, nhưng không có trong bảng của ITU

  1. !−·−·−−không thuộc ITU
  2. $···−··−không thuộc ITU
  3. &·−···không thuộc ITU
  4. ;−·−·−·không thuộc ITU
  5. _··−−·−không thuộc ITU

& dùng tín hiệu “chờ” của ITU (AS), nên một .-... đứng riêng được đọc là chờ. ; và _ từng là mã chính thức năm 1865, về sau bị bỏ. ! có ba mã khác nhau cùng tồn tại.

Vẽ đúng tỉ lệ: một chấm là một đơn vị, một gạch là ba. Dấu × được gửi như chữ X, còn % là 0/0. Theo ITU-R M.1677-1 và quy chế Paris năm 1865.

Mã Morse hoạt động thế nào? Chấm, gạch và thời gian

Mọi thứ được tính bằng đơn vị, tức độ dài của một chấm: một gạch dài 3 đơn vị, khoảng nghỉ trong một chữ là 1, giữa các chữ là 3 và giữa các từ là 7.

Tốc độ tính bằng từ mỗi phút (WPM) dựa trên từ PARIS, dài đúng 50 đơn vị kể cả khoảng nghỉ sau từ. Vì vậy một đơn vị kéo dài 1200 ÷ WPM mili giây: 60 ms ở 20 WPM, 92 ms ở 13 WPM. Giãn cách Farnsworth giữ các chữ ở tốc độ đầy đủ và chỉ kéo dài khoảng nghỉ, để bạn nhớ âm thanh của mỗi chữ chứ không phải đếm chấm.

PARIS, từ chuẩn50 đơn vị · vẽ đúng tỉ lệ
01020304050PARISchấm 1nghỉ 1gạch 3nghỉ giữa chữ 3nghỉ giữa từ 750 đơn vị = 1 từ05101520PAchấm 1 · gạch 3 · nghỉ 1253035404550RISnghỉ giữa từ 7

1 đơn vị = 1200 ÷ WPM ms

  1. 5WPM240 ms
  2. 10WPM120 ms
  3. 13WPM92 ms
  4. 18WPM67 ms
  5. 20WPM60 ms
  6. 25WPM48 ms
  7. 40WPM30 ms

Giãn cách Farnsworth: vẫn các chữ ở 18 WPM, khoảng nghỉ dài hơn để cả câu đạt 10 WPM. Nghỉ giữa chữ 621 ms thay vì 200, nghỉ giữa từ 1.449 ms thay vì 467.

183,33 giây18/106,00 giây
Tốc độ tính bằng từ mỗi phút đếm PARIS cộng một khoảng nghỉ giữa từ: 50 đơn vị, nên một đơn vị kéo dài 1200 ÷ WPM mili giây (60 ms ở 20 WPM). Cách tính Farnsworth giữ chữ nhanh và chỉ kéo dài khoảng nghỉ; dưới 18 WPM, ARRL gửi chữ ở tốc độ 18 WPM theo cách này (công thức của ARRL, QEX tháng 4 năm 1990).

SOS trong mã Morse

SOS là ··· − − − ···, được gửi thành một tín hiệu liền, không có khoảng nghỉ giữa các chữ. Nó trở thành tín hiệu cấp cứu quốc tế tại Công ước Vô tuyến điện báo Berlin năm 1906, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1908.

SOS không phải viết tắt của “Save Our Souls”: văn bản năm 1906 chỉ ghi các chấm và gạch. Năm 1912, các điện báo viên của tàu Titanic đã gửi cả tín hiệu CQD cũ lẫn SOS. Từ ngày 1 tháng 2 năm 1999, tàu thuyền kêu cứu qua GMDSS, nhưng SOS vẫn là tín hiệu ai cũng nhận ra: ba ngắn, ba dài, ba ngắn.

SOS, vẽ đúng tỉ lệtín hiệu năm 1906 và ba chữ cái

Ba chữ cái, S O S27 đơn vị · 1,62 giây ở 20 WPM

Một tín hiệu, đúng như khi gửi23 đơn vị · 1,38 giây ở 20 WPM

  • nghỉ giữa các chữ: 3 đơn vị
  • nghỉ trong một tín hiệu: 1 đơn vị
  1. 3/11/1906Ký Công ước Vô tuyến điện báo Berlin
  2. 1/7/1908Công ước có hiệu lực
  3. 1912Điện báo viên tàu Titanic gửi cả CQD lẫn SOS
  4. 1/2/1999GMDSS thay mã Morse trong cấp cứu trên biển

Không phải “Save Our Souls”. SOS không phải chữ viết tắt: văn bản năm 1906 chỉ ghi chấm và gạch, không có chữ cái.

SOS được gửi liền, không có khoảng nghỉ giữa các chữ, và lặp lại sau những quãng ngắn. Tín hiệu cấp cứu, khẩn cấp và an toàn được gửi không nhanh hơn 16 WPM.

Anh yêu em, xin chào và các từ khác bằng mã Morse

“Anh yêu em” là .- -. .... / -.-- . . ..- / . --, “Xin chào” là -..- .. -. / -.-. .... .- --- ..-. và “Chào” là -.-. .... .- --- ..-., đánh vần kiểu Telex. Mỗi hàng bên dưới được vẽ cùng một tỉ lệ, kèm nhịp để gõ hoặc nháy đèn: tích là tín hiệu ngắn, te là tín hiệu dài.

Để gửi một từ bằng đèn pin hay tiếng gõ, hãy giữ te dài gấp ba tích và chừa một khoảng nghỉ rõ giữa các chữ. Phát một hàng để nghe, hoặc nạp nó vào công cụ dịch bằng các ví dụ ở đầu trang.

Từ và câu phổ biếnmọi hàng cùng một tỉ lệ · gõ theo nhịp: tích = ngắn, te = dài
CâuMorse · để gõTrên băng, cùng tỉ lệ20 WPMPhát
SOSmột tín hiệu...---...tích-tích-tích-te-te-te-tích-tích-tích
1,38 giây
Anh yêu em.- -. .... / -.-- . . ..- / . --tích-te te-tích tích-tích-tích-tích / te-tích-te-te tích tích tích-tích-te / tích te-te
4,74 giây
Xin chào-..- .. -. / -.-. .... .- --- ..-.te-tích-tích-te tích-tích te-tích / te-tích-te-tích tích-tích-tích-tích tích-te te-te-te tích-tích-te-tích
5,22 giây
Chào-.-. .... .- --- ..-.te-tích-te-tích tích-tích-tích-tích tích-te te-te-te tích-tích-te-tích
3,30 giây
Cứu-.-. ..- .-- ..- ...te-tích-te-tích tích-tích-te tích-te-te tích-tích-te tích-tích-tích
3,06 giây
Có-.-. --- ...te-tích-te-tích te-te-te tích-tích-tích
1,98 giây
Mỗi hàng được vẽ theo cùng nhịp với trình phát, nên có thể so độ dài trực tiếp: “Anh yêu em” mất 4,74 giây ở 20 WPM, “Chào” mất 3,30 giây. Chữ có dấu được gửi kiểu Telex. Phát một hàng để nghe, hoặc bấm các ví dụ ở đầu trang để nạp vào công cụ dịch.

Giải mã Morse: dịch mã Morse bằng hình ảnh hoặc âm thanh

Để dịch mã Morse từ âm thanh, chọn Âm thanh rồi phát bản ghi, hoặc để micrô nghe; với hình ảnh, chọn Ảnh rồi chụp một ảnh hoặc chọn ảnh có sẵn trên thiết bị. Cả hai đều tìm các chấm và gạch, đo chúng và cho bạn các chữ cái kèm băng thời gian đã đọc.

Bộ đọc âm thanh bám vào một âm, đo độ dài từng tiếng bíp và chia chúng thành chấm và gạch theo chính tốc độ của người gửi, nên vẫn theo kịp người gửi lúc nhanh lúc chậm. Bộ đọc ảnh tách mực khỏi giấy ngay cả khi ánh sáng không đều, phân loại hình tròn và hình dài, rồi gom các khoảng trống thành chữ và từ. Chỗ nào chưa chắc chắn đều được đánh dấu, và một chạm sẽ mở kết quả trong Dịch để sửa.

Từ bản ghi âm hoặc hình ảnh thành chữcả hai chạy trên thiết bị của bạn · không tải gì lên

Âm thanh

  1. Tín hiệumột âm 612 Hz lẫn trong nhiễu, được nhận ra theo cao độ
  2. Đường baođộ lớn theo thời gian; ngưỡng bám theo mức nhiễu
  3. Dấucác lần kêu chia thành hai nhóm: độ dài của chấm là đơn vị
  4. Chữ cáikhoảng nghỉ 1, 3 và 7 đơn vị tách chữ và từ

Ảnh

  1. Hình ảnhảnh chụp, bản quét hoặc ảnh màn hình, hơi nghiêng
  2. Đen trắngngưỡng theo từng vùng, rồi mỗi vệt mực là một hình
  3. Dấutròn = chấm, dài = gạch; khoảng trống chia thành 3 cỡ
  4. Chữ cáicùng một băng, sẵn sàng sửa trong Dịch
  • mỗi lần một tín hiệu
  • một âm đều, 250 đến 1.800 Hz
  • 5 đến 40 WPM
  • dấu xếp thành hàng, nghiêng tối đa 10°
  • dấu vẽ tay hoặc ký tự . - gõ ra
Một ví dụ, SOS, qua cả hai bộ đọc. Bộ giải mã âm thanh đo năng lượng ở một cao độ (phương pháp Goertzel, 1958, như cách điện thoại nhận âm bấm số); bộ đọc ảnh tìm các vệt mực. Cả hai cho ra cùng một băng thời gian mà bạn có thể sửa trước khi sao chép.

Mã Morse tiếng Việt, tiếng Nga, tiếng Nhật và tiếng Hàn

Cùng một tổ hợp chấm gạch lại là những chữ khác nhau trong các hệ chữ viết khác: −·− là K trong mã Morse quốc tế, К trong tiếng Nga, ワ trong Wabun tiếng Nhật và ㅇ trong tiếng Hàn. Công cụ này chọn bảng chữ theo những gì bạn gõ.

Tiếng Việt là ngoại lệ: không có chữ cái riêng trong mã Morse mà được đánh vần kiểu Telex, Ê thành EE và Đ thành DD, dấu thanh thêm thành một chữ ở cuối từ. Khi dịch mã Morse sang tiếng Việt, trang này ghép lại dấu cho những từ đọc chắc chắn được, như VIEETJ thành VIỆT. Điện báo viên Nhật Bản báo chuyển sang Wabun bằng ホレ (−··−−−) và kết thúc bằng ラタ (···−·).

Mã Morse trong các chữ viết khácmã theo quy định của từng nước và Wikipedia, đã kiểm tra

Một mã, bốn bảng chữ: cùng các dấu, đọc khác nhau

MãQuốc tếChữ KirinWabun (tiếng Nhật)Tiếng Hàn (Hangul)
·−AАイㅗ
−·−KКワㅇ
···SСラㅕ
−−MМヨㅁ
−TТムㅓ
·EЕヘㅏ

Tiếng Việt không có chữ Morse riêng: được đánh vần kiểu Telex

Độc lập tự do → DDOOCJ LAAPJ TUWJ DO

Chữ cái

  • ĂAW
  • ÂAA
  • ĐDD
  • ÊEE
  • ÔOO
  • ƠOW
  • ƯUW

Dấu thanh, ở cuối từ

  • sắcS
  • huyềnF
  • hỏiR
  • ngãX
  • nặngJ
Chữ Kirin dùng mã của chữ Latinh đọc gần giống (В = W, Щ = Q). Mã Wabun của Nhật được quy định trong Quy tắc vận hành đài vô tuyến; kana hữu thanh được gửi bằng kana cộng dấu dakuten (ガ = カ + ゛). Tiếng Hàn gửi mỗi âm tiết bằng các chữ cái của nó: 안녕하세요 = ㅇㅏㄴ ㄴㅕㅇ ㅎㅏ ㅅㅔ ㅇㅛ. Tiếng Việt: theo sổ tay truyền tin của GĐPT và của Đội (biến thể: Q cho huyền, V cho nặng).

Cách học và đọc mã Morse

Học bằng tai, đừng đếm chấm: bắt đầu với hai chữ ở tốc độ đầy đủ, thêm một chữ mỗi khi bạn chép đúng khoảng 90% những gì nghe được, và giữ chữ nhanh còn khoảng nghỉ dài.

Tháp Morse, một sơ đồ hình cây, cho thấy vì sao mã ngắn dễ nhớ: một dấu đến được E hoặc T, hai dấu đến I, A, N và M. Dùng chế độ Phím để gõ lại các chữ và so nhịp của bạn với độ dài chuẩn, và Bảng mã để nghe bất kỳ ký hiệu nào.

Tháp Morse: cây chấm và gạchđi theo mã từ điểm đầu: chấm rẽ một hướng, gạch rẽ hướng kia
bắt đầuETIANMSURWDKGOHVFÜLÄPJBXCYZQÖCHbắt đầuETIANMSURWDKGOHVFÜLÄPJBXCYZQÖCH
  • chấm: trái
  • gạch: phải
  • chấm: lên
  • gạch: xuống
  • chữ riêng của từng nước, không thuộc ITU
  1. 1Phương pháp KochBắt đầu ở tốc độ đầy đủ với hai ký tự; thêm một ký tự khi bạn chép đúng khoảng 90% (Ludwig Koch, 1936).
  2. 2FarnsworthGiữ chữ nhanh, kéo dài khoảng nghỉ: dưới 18 WPM, ARRL gửi chữ ở tốc độ 18 WPM.
  3. 3Nghe mỗi ngàyW1AW phát bài luyện 5 đến 15 WPM (chậm) và 10 đến 35 WPM (nhanh); bản tin ở 18 WPM.
Mỗi chữ nằm ở nơi mã của nó dẫn tới: ·−· là chấm, gạch, chấm, dừng ở R. Bốn dấu đến được 30 vị trí; ITU dùng 26 vị trí, các bảng chữ quốc gia lấp phần còn lại (Ü, Ä, Ö, CH). Thứ tự chữ phổ biến trong các chương trình luyện Koch đến từ phần mềm G4FON, không phải từ nghiên cứu năm 1936 của Koch.

Ai phát minh ra mã Morse?

Samuel Morse và cộng sự Alfred Vail đã phát triển mã này cho máy điện báo của Morse; bức điện đường dài đầu tiên, “What hath God wrought”, đi từ Washington đến Baltimore ngày 24 tháng 5 năm 1844.

Phiên bản quốc tế được thống nhất khi ITU ra đời tại Paris ngày 17 tháng 5 năm 1865, và SOS có từ năm 1906. Tàu biển ngừng dùng Morse năm 1999 và Mỹ bỏ kỳ thi Morse cho vô tuyến nghiệp dư năm 2007, nhưng giới vô tuyến nghiệp dư và các đài dẫn đường hàng không vẫn dùng nó.

Mã Morse, từ 1837 đến nayđúng tỉ lệ · mỗi lỗ là một thập kỷ
185019001950200012345678
  1. 1837–38

    Morse xin Quốc hội Mỹ cấp kinh phí và trình diễn máy điện báo

  2. 24/5/1844

    “What hath God wrought” đi từ Washington đến Baltimore

  3. 17/5/1865

    ITU ra đời tại Paris và thống nhất một mã Morse quốc tế

  4. 1906–08

    SOS được thông qua tại Berlin, có hiệu lực từ 1/7/1908

  5. 1995

    Tuần duyên Mỹ ngừng trực canh Morse

  6. 1/2/1999

    GMDSS thay mã Morse trong cấp cứu trên biển

  7. 23/2/2007

    FCC bỏ kỳ thi Morse cho giấy phép vô tuyến nghiệp dư ở Mỹ

  8. 2018

    Gboard thêm bàn phím Morse, làm cùng Tania Finlayson

Máy thu thời đầu dập nổi chấm và gạch lên một dải giấy; điện báo viên sớm đọc được chúng bằng tai. Morse và cộng sự Alfred Vail đã phát triển mã này; phần đóng góp của Vail đến đâu vẫn còn tranh cãi. Ngày nay giới vô tuyến nghiệp dư vẫn dùng mã Morse, và các đài dẫn đường hàng không (VOR, NDB, ILS) tự nhận dạng bằng mã Morse.

Mã Morse: hỏi và đáp

Mã Morse là gì?

Mã Morse truyền chữ bằng các tín hiệu ngắn và dài, tức chấm và gạch, qua âm thanh, ánh sáng hoặc sóng vô tuyến. Mỗi chữ cái, chữ số và ký hiệu có mẫu riêng: E là một chấm, T là một gạch, và một gạch dài bằng ba chấm. Samuel Morse và Alfred Vail phát triển mã này cho máy điện báo, dùng lần đầu giữa Washington và Baltimore năm 1844; phiên bản quốc tế được thống nhất năm 1865.

SOS có phải là viết tắt của “Save Our Souls”?

Không, dù có sổ tay truyền tin vẫn giải thích như vậy. Công ước Vô tuyến điện báo Berlin năm 1906 chỉ định nghĩa tín hiệu cấp cứu bằng chấm và gạch, ··· − − − ···, gửi thành một tín hiệu liền, không nghỉ giữa các chữ, có hiệu lực từ 1/7/1908. Theo IMO, các chữ này không có ý nghĩa gì ngoài việc dễ nhớ, dễ gửi, nên SOS không phải là “Save Our Souls” hay “Save Our Ship”. Tín hiệu cấp cứu gửi không quá 16 từ mỗi phút.

Viết dấu cách trong mã Morse thế nào?

Bằng khoảng lặng. Trong một chữ, các dấu cách nhau một đơn vị, các chữ cách nhau ba đơn vị và các từ cách nhau bảy. Khi viết ra, người ta để một dấu cách giữa các chữ và một dấu gạch chéo giữa các từ: .... .. / - .... . .-. . Công cụ này cũng hiểu dấu gạch đứng, dấu xuống dòng hoặc ba dấu cách là ranh giới giữa hai từ.

Mã .-.. --- ...- . có nghĩa là gì?

LOVE, tức “yêu” trong tiếng Anh. Bốn chữ cái là L (.-..), O (---), V (...-) và E (.). “I love you” (anh yêu em) là .. / .-.. --- ...- . / -.-- --- ..-, mất 5,58 giây để gửi ở tốc độ 20 từ mỗi phút. Dán bất kỳ mã Morse nào vào ô ở đầu trang, công cụ đọc ra chữ ngay khi bạn gõ, dù bạn dùng dấu phân cách nào: trước hết theo bảng chữ của trang này, các cách đọc khác hiện bên cạnh.

Có dịch mã Morse bằng hình ảnh hoặc bản ghi âm được không, và có bị tải lên không?

Được, và không có gì bị tải lên. Chế độ Âm thanh nghe qua micrô, mở tệp âm thanh hoặc video, hoặc, trong Chrome và Edge trên máy tính, nghe một tab khác. Chế độ Ảnh đọc ảnh chụp, ảnh chụp màn hình hoặc bản quét các chấm và gạch. Cả hai chạy ngay trong trình duyệt của bạn, và bạn có thể sửa từng dấu trước khi sao chép chữ.

Mã Morse nhanh đến mức nào?

Tốc độ được tính bằng từ mỗi phút (WPM) theo từ PARIS, dài 50 đơn vị, nên một đơn vị kéo dài 1200 ÷ WPM mili giây: 60 ms ở 20 WPM. Đài W1AW của ARRL phát bài luyện từ 5 đến 35 WPM và bản tin ở 18 WPM, còn tín hiệu cấp cứu không nhanh hơn 16 WPM. Dưới 18 WPM, ARRL giữ các chữ ở tốc độ 18 và kéo dài khoảng nghỉ.

73, 88, SK và AR nghĩa là gì?

Đó là cách viết tắt của điện báo viên. 73 nghĩa là gửi lời chào trân trọng, 88 là yêu thương và những nụ hôn. AR (.-.-., gửi liền thành một tín hiệu) kết thúc một lượt truyền, K mời đài bên kia trả lời, và SK (...-.-) kết thúc cuộc liên lạc; ITU gọi chính tín hiệu đó là VA, kết thúc công việc. CQ là lời gọi chung tới mọi đài.

Mã Morse ngày nay còn được dùng không?

Còn, bởi giới vô tuyến nghiệp dư và trên các vệ tinh nghiệp dư, những nghiệp vụ mà ITU vẫn nêu tên. Các đài dẫn đường hàng không (VOR, NDB và ILS) tự nhận dạng bằng mã Morse. Tàu biển ngừng dùng nó để kêu cứu từ ngày 1 tháng 2 năm 1999, khi GMDSS thay thế, và từ ngày 23 tháng 2 năm 2007 giấy phép vô tuyến nghiệp dư ở Mỹ không còn cần thi Morse.

Vì sao !, & và ; có mã khác nhau trên các bảng mã khác?

Vì bảng của ITU không có mã cho chúng. ITU-R M.1677-1 định nghĩa chữ cái, chữ số và 14 ký hiệu; !, $, &, ; và _ đến từ thông lệ cũ hoặc của từng nước. & là tín hiệu “chờ” của ITU, còn ! có ba mã khác nhau cùng tồn tại. Trang này đánh dấu mọi ký hiệu như vậy là không thuộc ITU, để bạn biết bên kia có thể đọc khác.

Gõ mã Morse trên điện thoại bằng Gboard thế nào?

Google thêm bàn phím Morse vào Gboard năm 2018, cùng nhà phát triển Tania Finlayson. Trên Android 5.0 trở lên: Cài đặt, Hệ thống, Ngôn ngữ và nhập liệu, Bàn phím ảo, Gboard, Ngôn ngữ, Tiếng Anh (Mỹ), rồi vuốt đến Mã Morse. Trên iPhone: mở ứng dụng Gboard, Ngôn ngữ, Thêm ngôn ngữ, Mã Morse – Tiếng Anh (Hoa Kỳ), rồi chạm và giữ biểu tượng quả địa cầu để chuyển bàn phím.

Mã Morse tiếng Việt viết thế nào, và dịch mã Morse sang tiếng Việt ra sao?

Tiếng Việt không có bảng riêng: chữ được đánh vần bằng 26 chữ cái theo kiểu Telex (Â là AA, Ê là EE, Ơ là OW, Ư là UW, Đ là DD…), dấu thanh là một chữ ở cuối từ (S sắc, F huyền, R hỏi, X ngã, J nặng), nên Việt được gửi là VIEETJ; có nhóm dùng Q cho huyền, V cho nặng. Khi dịch ngược, trang này ghép lại dấu ở những từ chắc chắn. Tiếng Nga, Nhật và Hàn có bảng riêng; mã Nhật và Hàn nằm trong quy định vô tuyến của mỗi nước.

Còn thiếu điều gì?Đề xuất tính năng hoặc công cụ mới