Dịch Mã Morse
Dịch văn bản sang mã Morse và ngược lại ngay khi gõ: nghe, phát bằng đèn, hay giải mã từ âm thanh, hình ảnh.
...- .. . . - .--- / -. .- --
Chữ Việt gửi kiểu Telex: Ê = EE, dấu nặng = J
Cách dùng công cụ dịch mã Morse: tạo mã Morse và đọc ngược lại
Gõ văn bản để tạo mã Morse, hoặc dán mã Morse để lấy lại chữ: công cụ dịch ngay khi bạn gõ, và nhãn phía trên ô cho biết đã dịch theo chiều nào.
Sao chép cho ra chấm và gạch thường, hoặc · − và • — nếu bạn thích; Chia sẻ tạo một liên kết mở sẵn tin nhắn của bạn. Phát gửi tin nhắn thành âm thanh, đèn nháy hoặc đèn pin điện thoại, hay rung trên Android, ở tốc độ bạn chọn. Để đọc mã Morse bạn chỉ có trong bản ghi âm hay hình ảnh, hãy chuyển sang Âm thanh hoặc Ảnh.

Văn bản hoặc MorseGõ chữ hoặc dán mã Morse: nhãn cho biết đang dịch theo chiều nào, và bạn có thể tự chọn.Sao chép và chia sẻSao chép cho ra . và - thường (hoặc · − / • —); nút liên kết chia sẻ tin nhắn của bạn.Năm chế độDịch, giải mã từ Âm thanh hoặc Ảnh, tự gõ bằng Phím, hoặc xem Bảng mã.Băng thời gianTin nhắn của bạn đúng tỉ lệ, mỗi lỗ băng là một đơn vị. Băng sáng lên khi phát.Âm thanh, ánh sáng, rungPhát thành âm thanh, đèn nháy hoặc đèn pin điện thoại, hay rung; chỉnh tốc độ theo WPM.Bảng mã Morse: chữ cái, chữ số và dấu câu
Mã Morse quốc tế có một ký hiệu cho mỗi chữ trong 26 chữ cái, chữ É, mười chữ số và 14 dấu câu và ký hiệu, do ITU quy định trong Khuyến nghị M.1677-1. Một gạch dài bằng ba chấm.
E là một chấm, T là một gạch; mọi chữ số đều dài năm dấu. Các ký hiệu như !, & và ; hay có trong các bảng mã nhưng không nằm trong bảng của ITU, nên người khác có thể đọc chúng khác đi; chúng được đánh dấu trong bảng bên dưới.
Chữ cái26 + É, chữ có dấu duy nhất trong bảng của ITU
- A·−
- B−···
- C−·−·
- D−··
- E·
- F··−·
- G−−·
- H····
- I··
- J·−−−
- K−·−
- L·−··
- M−−
- N−·
- O−−−
- P·−−·
- Q−−·−
- R·−·
- S···
- T−
- U··−
- V···−
- W·−−
- X−··−
- Y−·−−
- Z−−··
- É··−··
Chữ số
- 1·−−−−
- 2··−−−
- 3···−−
- 4····−
- 5·····
- 6−····
- 7−−···
- 8−−−··
- 9−−−−·
- 0−−−−−
Dấu câu và ký hiệuITU-R M.1677-1
- .·−·−·−
- ,−−··−−
- :−−−···
- ?··−−··
- '·−−−−·
- -−····−
- /−··−·
- (−·−−·
- )−·−−·−
- "·−··−·
- =−···−
- +·−·−·
- ×−··−
- @·−−·−·
Phổ biến, nhưng không có trong bảng của ITU
- !−·−·−−không thuộc ITU
- $···−··−không thuộc ITU
- &·−···không thuộc ITU
- ;−·−·−·không thuộc ITU
- _··−−·−không thuộc ITU
& dùng tín hiệu “chờ” của ITU (AS), nên một .-... đứng riêng được đọc là chờ. ; và _ từng là mã chính thức năm 1865, về sau bị bỏ. ! có ba mã khác nhau cùng tồn tại.
Mã Morse hoạt động thế nào? Chấm, gạch và thời gian
Mọi thứ được tính bằng đơn vị, tức độ dài của một chấm: một gạch dài 3 đơn vị, khoảng nghỉ trong một chữ là 1, giữa các chữ là 3 và giữa các từ là 7.
Tốc độ tính bằng từ mỗi phút (WPM) dựa trên từ PARIS, dài đúng 50 đơn vị kể cả khoảng nghỉ sau từ. Vì vậy một đơn vị kéo dài 1200 ÷ WPM mili giây: 60 ms ở 20 WPM, 92 ms ở 13 WPM. Giãn cách Farnsworth giữ các chữ ở tốc độ đầy đủ và chỉ kéo dài khoảng nghỉ, để bạn nhớ âm thanh của mỗi chữ chứ không phải đếm chấm.
1 đơn vị = 1200 ÷ WPM ms
- 5WPM240 ms
- 10WPM120 ms
- 13WPM92 ms
- 18WPM67 ms
- 20WPM60 ms
- 25WPM48 ms
- 40WPM30 ms
Giãn cách Farnsworth: vẫn các chữ ở 18 WPM, khoảng nghỉ dài hơn để cả câu đạt 10 WPM. Nghỉ giữa chữ 621 ms thay vì 200, nghỉ giữa từ 1.449 ms thay vì 467.
SOS trong mã Morse
SOS là ··· − − − ···, được gửi thành một tín hiệu liền, không có khoảng nghỉ giữa các chữ. Nó trở thành tín hiệu cấp cứu quốc tế tại Công ước Vô tuyến điện báo Berlin năm 1906, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1908.
SOS không phải viết tắt của “Save Our Souls”: văn bản năm 1906 chỉ ghi các chấm và gạch. Năm 1912, các điện báo viên của tàu Titanic đã gửi cả tín hiệu CQD cũ lẫn SOS. Từ ngày 1 tháng 2 năm 1999, tàu thuyền kêu cứu qua GMDSS, nhưng SOS vẫn là tín hiệu ai cũng nhận ra: ba ngắn, ba dài, ba ngắn.
Ba chữ cái, S O S27 đơn vị · 1,62 giây ở 20 WPM
Một tín hiệu, đúng như khi gửi23 đơn vị · 1,38 giây ở 20 WPM
- nghỉ giữa các chữ: 3 đơn vị
- nghỉ trong một tín hiệu: 1 đơn vị
- 3/11/1906Ký Công ước Vô tuyến điện báo Berlin
- 1/7/1908Công ước có hiệu lực
- 1912Điện báo viên tàu Titanic gửi cả CQD lẫn SOS
- 1/2/1999GMDSS thay mã Morse trong cấp cứu trên biển
Không phải “Save Our Souls”. SOS không phải chữ viết tắt: văn bản năm 1906 chỉ ghi chấm và gạch, không có chữ cái.
Anh yêu em, xin chào và các từ khác bằng mã Morse
“Anh yêu em” là .- -. .... / -.-- . . ..- / . --, “Xin chào” là -..- .. -. / -.-. .... .- --- ..-. và “Chào” là -.-. .... .- --- ..-., đánh vần kiểu Telex. Mỗi hàng bên dưới được vẽ cùng một tỉ lệ, kèm nhịp để gõ hoặc nháy đèn: tích là tín hiệu ngắn, te là tín hiệu dài.
Để gửi một từ bằng đèn pin hay tiếng gõ, hãy giữ te dài gấp ba tích và chừa một khoảng nghỉ rõ giữa các chữ. Phát một hàng để nghe, hoặc nạp nó vào công cụ dịch bằng các ví dụ ở đầu trang.
| Câu | Morse · để gõ | Trên băng, cùng tỉ lệ | 20 WPM | Phát |
|---|---|---|---|---|
| SOSmột tín hiệu | ...---...tích-tích-tích-te-te-te-tích-tích-tích | 1,38 giây | ||
| Anh yêu em | .- -. .... / -.-- . . ..- / . --tích-te te-tích tích-tích-tích-tích / te-tích-te-te tích tích tích-tích-te / tích te-te | 4,74 giây | ||
| Xin chào | -..- .. -. / -.-. .... .- --- ..-.te-tích-tích-te tích-tích te-tích / te-tích-te-tích tích-tích-tích-tích tích-te te-te-te tích-tích-te-tích | 5,22 giây | ||
| Chào | -.-. .... .- --- ..-.te-tích-te-tích tích-tích-tích-tích tích-te te-te-te tích-tích-te-tích | 3,30 giây | ||
| Cứu | -.-. ..- .-- ..- ...te-tích-te-tích tích-tích-te tích-te-te tích-tích-te tích-tích-tích | 3,06 giây | ||
| Có | -.-. --- ...te-tích-te-tích te-te-te tích-tích-tích | 1,98 giây |
Giải mã Morse: dịch mã Morse bằng hình ảnh hoặc âm thanh
Để dịch mã Morse từ âm thanh, chọn Âm thanh rồi phát bản ghi, hoặc để micrô nghe; với hình ảnh, chọn Ảnh rồi chụp một ảnh hoặc chọn ảnh có sẵn trên thiết bị. Cả hai đều tìm các chấm và gạch, đo chúng và cho bạn các chữ cái kèm băng thời gian đã đọc.
Bộ đọc âm thanh bám vào một âm, đo độ dài từng tiếng bíp và chia chúng thành chấm và gạch theo chính tốc độ của người gửi, nên vẫn theo kịp người gửi lúc nhanh lúc chậm. Bộ đọc ảnh tách mực khỏi giấy ngay cả khi ánh sáng không đều, phân loại hình tròn và hình dài, rồi gom các khoảng trống thành chữ và từ. Chỗ nào chưa chắc chắn đều được đánh dấu, và một chạm sẽ mở kết quả trong Dịch để sửa.
Âm thanh
- Tín hiệumột âm 612 Hz lẫn trong nhiễu, được nhận ra theo cao độ
- Đường baođộ lớn theo thời gian; ngưỡng bám theo mức nhiễu
- Dấucác lần kêu chia thành hai nhóm: độ dài của chấm là đơn vị
- Chữ cáikhoảng nghỉ 1, 3 và 7 đơn vị tách chữ và từ
Ảnh
- Hình ảnhảnh chụp, bản quét hoặc ảnh màn hình, hơi nghiêng
- Đen trắngngưỡng theo từng vùng, rồi mỗi vệt mực là một hình
- Dấutròn = chấm, dài = gạch; khoảng trống chia thành 3 cỡ
- Chữ cáicùng một băng, sẵn sàng sửa trong Dịch
- mỗi lần một tín hiệu
- một âm đều, 250 đến 1.800 Hz
- 5 đến 40 WPM
- dấu xếp thành hàng, nghiêng tối đa 10°
- dấu vẽ tay hoặc ký tự . - gõ ra
Mã Morse tiếng Việt, tiếng Nga, tiếng Nhật và tiếng Hàn
Cùng một tổ hợp chấm gạch lại là những chữ khác nhau trong các hệ chữ viết khác: −·− là K trong mã Morse quốc tế, К trong tiếng Nga, ワ trong Wabun tiếng Nhật và ㅇ trong tiếng Hàn. Công cụ này chọn bảng chữ theo những gì bạn gõ.
Tiếng Việt là ngoại lệ: không có chữ cái riêng trong mã Morse mà được đánh vần kiểu Telex, Ê thành EE và Đ thành DD, dấu thanh thêm thành một chữ ở cuối từ. Khi dịch mã Morse sang tiếng Việt, trang này ghép lại dấu cho những từ đọc chắc chắn được, như VIEETJ thành VIỆT. Điện báo viên Nhật Bản báo chuyển sang Wabun bằng ホレ (−··−−−) và kết thúc bằng ラタ (···−·).
Một mã, bốn bảng chữ: cùng các dấu, đọc khác nhau
| Mã | Quốc tế | Chữ Kirin | Wabun (tiếng Nhật) | Tiếng Hàn (Hangul) |
|---|---|---|---|---|
| ·− | A | А | イ | ㅗ |
| −·− | K | К | ワ | ㅇ |
| ··· | S | С | ラ | ㅕ |
| −− | M | М | ヨ | ㅁ |
| − | T | Т | ム | ㅓ |
| · | E | Е | ヘ | ㅏ |
Tiếng Việt không có chữ Morse riêng: được đánh vần kiểu Telex
Độc lập tự do → DDOOCJ LAAPJ TUWJ DO
Chữ cái
- ĂAW
- ÂAA
- ĐDD
- ÊEE
- ÔOO
- ƠOW
- ƯUW
Dấu thanh, ở cuối từ
- sắcS
- huyềnF
- hỏiR
- ngãX
- nặngJ
Cách học và đọc mã Morse
Học bằng tai, đừng đếm chấm: bắt đầu với hai chữ ở tốc độ đầy đủ, thêm một chữ mỗi khi bạn chép đúng khoảng 90% những gì nghe được, và giữ chữ nhanh còn khoảng nghỉ dài.
Tháp Morse, một sơ đồ hình cây, cho thấy vì sao mã ngắn dễ nhớ: một dấu đến được E hoặc T, hai dấu đến I, A, N và M. Dùng chế độ Phím để gõ lại các chữ và so nhịp của bạn với độ dài chuẩn, và Bảng mã để nghe bất kỳ ký hiệu nào.
- chấm: lên
- gạch: xuống
- chữ riêng của từng nước, không thuộc ITU
- 1Phương pháp KochBắt đầu ở tốc độ đầy đủ với hai ký tự; thêm một ký tự khi bạn chép đúng khoảng 90% (Ludwig Koch, 1936).
- 2FarnsworthGiữ chữ nhanh, kéo dài khoảng nghỉ: dưới 18 WPM, ARRL gửi chữ ở tốc độ 18 WPM.
- 3Nghe mỗi ngàyW1AW phát bài luyện 5 đến 15 WPM (chậm) và 10 đến 35 WPM (nhanh); bản tin ở 18 WPM.
Ai phát minh ra mã Morse?
Samuel Morse và cộng sự Alfred Vail đã phát triển mã này cho máy điện báo của Morse; bức điện đường dài đầu tiên, “What hath God wrought”, đi từ Washington đến Baltimore ngày 24 tháng 5 năm 1844.
Phiên bản quốc tế được thống nhất khi ITU ra đời tại Paris ngày 17 tháng 5 năm 1865, và SOS có từ năm 1906. Tàu biển ngừng dùng Morse năm 1999 và Mỹ bỏ kỳ thi Morse cho vô tuyến nghiệp dư năm 2007, nhưng giới vô tuyến nghiệp dư và các đài dẫn đường hàng không vẫn dùng nó.
- 1837–38
Morse xin Quốc hội Mỹ cấp kinh phí và trình diễn máy điện báo
- 24/5/1844
“What hath God wrought” đi từ Washington đến Baltimore
- 17/5/1865
ITU ra đời tại Paris và thống nhất một mã Morse quốc tế
- 1906–08
SOS được thông qua tại Berlin, có hiệu lực từ 1/7/1908
- 1995
Tuần duyên Mỹ ngừng trực canh Morse
- 1/2/1999
GMDSS thay mã Morse trong cấp cứu trên biển
- 23/2/2007
FCC bỏ kỳ thi Morse cho giấy phép vô tuyến nghiệp dư ở Mỹ
- 2018
Gboard thêm bàn phím Morse, làm cùng Tania Finlayson
Mã Morse: hỏi và đáp
Mã Morse là gì?
SOS có phải là viết tắt của “Save Our Souls”?
Viết dấu cách trong mã Morse thế nào?
.... .. / - .... . .-. . Công cụ này cũng hiểu dấu gạch đứng, dấu xuống dòng hoặc ba dấu cách là ranh giới giữa hai từ.Mã .-.. --- ...- . có nghĩa là gì?
.-..), O (---), V (...-) và E (.). “I love you” (anh yêu em) là .. / .-.. --- ...- . / -.-- --- ..-, mất 5,58 giây để gửi ở tốc độ 20 từ mỗi phút. Dán bất kỳ mã Morse nào vào ô ở đầu trang, công cụ đọc ra chữ ngay khi bạn gõ, dù bạn dùng dấu phân cách nào: trước hết theo bảng chữ của trang này, các cách đọc khác hiện bên cạnh.Có dịch mã Morse bằng hình ảnh hoặc bản ghi âm được không, và có bị tải lên không?
Mã Morse nhanh đến mức nào?
73, 88, SK và AR nghĩa là gì?
.-.-., gửi liền thành một tín hiệu) kết thúc một lượt truyền, K mời đài bên kia trả lời, và SK (...-.-) kết thúc cuộc liên lạc; ITU gọi chính tín hiệu đó là VA, kết thúc công việc. CQ là lời gọi chung tới mọi đài.Mã Morse ngày nay còn được dùng không?
Vì sao !, & và ; có mã khác nhau trên các bảng mã khác?
Gõ mã Morse trên điện thoại bằng Gboard thế nào?
Mã Morse tiếng Việt viết thế nào, và dịch mã Morse sang tiếng Việt ra sao?
Còn thiếu điều gì?Đề xuất tính năng hoặc công cụ mới
Công cụ liên quan
Tạo Chữ Nhỏ
Chuyển đổi văn bản sang 44 kiểu chữ Unicode — chữ nhỏ, đậm, nghiêng, viết tay, fraktur & hơn thế
Kí Tự Trống
Sao chép và dán kí tự trống hoặc dấu cách tàng hình, tìm và xóa ký tự ẩn trong văn bản
Tạo Mã QR
Tạo mã QR cho liên kết, Wi-Fi, liên hệ, WhatsApp và thanh toán UPI hoặc Pix, có logo và màu riêng, được đọc thử trước khi tải SVG, PNG hoặc PDF
Quét Mã QR
Quét mã QR từ webcam hoặc ảnh tải lên ngay lập tức
Tạo Mật Khẩu
Tạo mật khẩu mạnh ngẫu nhiên, cụm mật khẩu và mã PIN ngay trên trình duyệt, kèm số bit và thời gian bẻ khóa

