Dịch Mã Nhị Phân

Văn bản sang mã nhị phân và ngược lại ngay khi gõ: dán 0 và 1, hex hay thập phân, xem bit từng chữ.

UTF-8, ASCII, UTF-16 và các trang mã cũ · tự đọc nhóm 7 hoặc 8 bit · chạy trong trình duyệt của bạn, không gửi gì đi

01001000 01101001

2 ký tự2 byte16 bit

Thử
Byte trong
HU+00487248UTF-8

Trọng số

1286432168421
01001000
648

64 + 8 = 72 → H

  • 1
  • 0
  • bit đánh dấu UTF-8

Trỏ vào một ký tự hoặc di con trỏ: các bit của nó được cộng lại bên dưới.Chạm vào một ký tự để xem các bit của nó cộng lại.

Dịch ngay trong trình duyệt của bạn: không gì bạn gõ bị gửi đi đâu cả.

Cách dùng công cụ dịch mã nhị phân

Gõ văn bản để có mã nhị phân, hoặc dán mã nhị phân để lấy lại văn bản: công cụ dịch ngay khi bạn gõ, và nhãn phía trên kết quả cho biết nó đã đọc dữ liệu của bạn theo cách nào.

Dán nhị phân có hoặc không có dấu cách, theo nhóm 7 bit hoặc có 0b phía trước; hex như 48 69, byte thập phân như 72 105 và điểm mã như U+0048 cũng đọc được. Chọn đầu ra nhị phân, hex, thập phân hoặc bát phân, dấu phân cách và 8 hoặc 7 bit mỗi byte, rồi sao chép hoặc tải về. Dải bên dưới hiển thị các byte của từng ký tự: chọn một byte để cộng các bit của nó.

Dịch mã nhị phân: chữ Hi thành mã nhị phân 01001000 01101001, kèm các bit và trọng số của từng chữ cáiDịch mã nhị phân: chữ Hi thành mã nhị phân 01001000 01101001, kèm các bit và trọng số của từng chữ cáiVăn bản hoặc nhị phânGõ chữ hoặc dán nhị phân, hex hay thập phân: nhãn cho biết dữ liệu đã được đọc theo cách nào, và bạn có thể tự chọn.Kết quảNhị phân, hex, thập phân hoặc bát phân, tùy bạn: sao chép, tải về hoặc chia sẻ bằng liên kết.Bảng mãMặc định là UTF-8; ASCII, UTF-16 và các trang mã cũ cho ra những byte khác với cùng một văn bản.Dải byteMọi ký tự kèm điểm mã và các byte của nó; các bit đánh dấu của UTF-8 có màu riêng.Cộng các bitChọn một byte để xem trọng số của từng bit: 64 + 8 = 72, chữ H.
Công cụ khi vừa mở, với “Hi”. Chọn một số để xem từng phần làm gì.

Làm sao chuyển văn bản thành mã nhị phân?

Tra số của từng ký tự, viết số đó bằng 8 chữ số nhị phân rồi nối các byte lại: H là 72, tức 01001000, nên “Hi” là 01001000 01101001.

Máy tính lưu văn bản dưới dạng những con số lấy từ một bảng chung. Trong ASCII và UTF-8, mỗi chữ cái tiếng Anh, chữ số và ký hiệu thông dụng là một byte: một số từ 0 đến 255 viết bằng 8 bit. Để viết một số ở dạng nhị phân, hãy tách nó thành các lũy thừa của 2: 72 = 64 + 8, nên các bit có trọng số 64 và 8 là 1, còn lại là 0. Chữ cái ngoài bảng chữ tiếng Anh chiếm từ 2 đến 4 byte trong UTF-8.

Từ văn bản sang nhị phân, từng bướcUTF-8
  1. HU+0048= 720x481 byte01001000
  2. iU+0069= 1050x691 byte01101001
  3. éU+00E9= 2330xC30xA92 byte1100001110101001

Hi01001000 01101001

H và i thuộc ASCII, nên UTF-8 viết mỗi chữ thành một byte có bit đầu là số 0 đệm. é nằm ngoài ASCII: UTF-8 cần hai byte, và các bit đánh dấu (màu tím) cho biết điều đó. Nguồn: RFC 20, RFC 3629

Làm sao đọc mã nhị phân? Dịch nhị phân sang văn bản từng bước

Cắt các bit thành từng nhóm 8, cộng trọng số của các bit 1 (128, 64, 32, 16, 8, 4, 2, 1) rồi tra con số đó: 01001000 là 64 + 8 = 72, chữ H.

Bit ngoài cùng bên trái của một byte có trọng số 128, bit ngoài cùng bên phải là 1. Byte bắt đầu bằng 0 là ASCII thuần; byte bắt đầu bằng 11 mở đầu một ký tự UTF-8 dài hơn, còn byte bắt đầu bằng 10 là phần tiếp theo của ký tự đó. Khi ai đó bỏ số 0 ở đầu, bạn sẽ có các nhóm 7 bit như 1001000: công cụ dịch này tự thêm số 0 cho bạn, và báo khi một nhóm không thể là một byte trọn vẹn.

Mỗi bit có giá trị gấp đôi bit bên phải nó128 · 64 · 32 · 16 · 8 · 4 · 2 · 1
1286432168421
01001000
648

64 + 8 = 72 → H

1286432168421
01101001
643281

64 + 32 + 8 + 1 = 105 → i

01001000 01101001Hi

Cộng trọng số của các bit 1 rồi tra con số: 72 là H và 105 là i trong ASCII, và cả trong UTF-8, vốn giữ nguyên những con số của ASCII. Nguồn: nasa.gov, RFC 20

Mã nhị phân bảng chữ cái: các chữ từ A đến Z

Chữ in hoa chạy từ A = 01000001 đến Z = 01011010, còn chữ thường từ a = 01100001 đến z = 01111010.

Một chữ in hoa và chữ thường của nó chỉ khác nhau một bit, bit có trọng số 32: A là 01000001 còn a là 01100001. Chữ số chạy từ 0 = 00110000 đến 9 = 00111001, nên bốn bit cuối của chúng chính là chữ số đó, và dấu cách là 00100000. Các mã này là của ASCII, công bố lần đầu năm 1963 (chữ thường có từ năm 1967), và UTF-8 giữ nguyên chúng.

Bảng chữ cái nhị phânASCII, viết thành byte 8 bit
  1. A01000001a01100001
  2. B01000010b01100010
  3. C01000011c01100011
  4. D01000100d01100100
  5. E01000101e01100101
  6. F01000110f01100110
  7. G01000111g01100111
  8. H01001000h01101000
  9. I01001001i01101001
  10. J01001010j01101010
  11. K01001011k01101011
  12. L01001100l01101100
  13. M01001101m01101101
  1. N01001110n01101110
  2. O01001111o01101111
  3. P01010000p01110000
  4. Q01010001q01110001
  5. R01010010r01110010
  6. S01010011s01110011
  7. T01010100t01110100
  8. U01010101u01110101
  9. V01010110v01110110
  10. W01010111w01110111
  11. X01011000x01111000
  12. Y01011001y01111001
  13. Z01011010z01111010
  • Bit trọng số 32: 0 cho chữ hoa, 1 cho chữ thường
  • Bit đầu tiên: luôn là 0 (ASCII dùng 7 bit)
  • 1
A là 65 còn a là 97: mọi chữ hoa và chữ thường của nó chỉ khác nhau ở bit trọng số 32. ASCII là mã 7 bit (0 đến 127); khi lưu trong một byte, bit đầu là số 0 đệm. Nguồn: RFC 20

“Hello”, “Hi” và “I love you” trong mã nhị phân

“Hello” trong mã nhị phân là 01001000 01100101 01101100 01101100 01101111; “Hi” là 01001000 01101001, còn “I love you” là 01001001 00100000 01101100 01101111 01110110 01100101 00100000 01111001 01101111 01110101, tính cả dấu cách.

Mỗi chữ cái tiếng Anh là một byte trong ASCII và UTF-8, nên một từ có bao nhiêu chữ cái thì có bấy nhiêu byte, và chữ in hoa, chữ thường, dấu cách đều có mã riêng. “SOS” là 01010011 01001111 01010011. Gõ bất kỳ từ hay tên nào ở đầu trang để có mã nhị phân của nó, hoặc chọn một ví dụ dưới ô nhập.

Những từ người ta hay tra8 bit mỗi chữ cái
TừNhị phân (ASCII và UTF-8)Số bit
Hi01001000 0110100116
Hello01001000 01100101 01101100 01101100 0110111140
Hello World01001000 01100101 01101100 01101100 01101111 00100000 01010111 01101111 01110010 01101100 0110010088
I love you01001001 00100000 01101100 01101111 01110110 01100101 00100000 01111001 01101111 0111010180
SOS01010011 01001111 0101001124
Yes01011001 01100101 0111001124
No01001110 0110111116
OK01001111 0100101116
Love01001100 01101111 01110110 0110010132
Thank you01010100 01101000 01100001 01101110 01101011 00100000 01111001 01101111 0111010172
Do công cụ dịch tính ra. Mọi chữ cái ở đây đều thuộc ASCII, nên ASCII và UTF-8 cho cùng những byte như nhau; dấu cách giữa các từ là 32, tức 00100000. Nguồn: RFC 20

Vì sao có ký tự chiếm 16, 24 hay 32 bit? Giải thích UTF-8

UTF-8 viết tiếng Anh bằng một byte cho mỗi ký tự và mọi thứ khác bằng hai đến bốn byte: é chiếm 2 byte, € và hầu hết chữ Trung, Nhật, Hàn chiếm 3, còn emoji chiếm 4.

Byte đầu tiên cho biết ký tự dài bao nhiêu: 110 mở đầu một ký tự 2 byte, 1110 một ký tự 3 byte và 11110 một ký tự 4 byte, còn mọi byte theo sau đều bắt đầu bằng 10. Các bit còn lại ghép với nhau chính là điểm mã của ký tự: é là U+00E9. Một emoji bạn thấy có thể gồm nhiều điểm mã nối với nhau bằng ký tự nối không độ rộng (zero width joiner): emoji gia đình 👨‍👩‍👧 chiếm 18 byte. Dải byte ở đầu trang tô màu các bit đánh dấu tách khỏi bit của chính điểm mã.

Bốn kiểu byte của UTF-8RFC 3629
  1. 1byte8 bitAU+004141001000001U+0000 – U+007FASCII: chữ cái tiếng Anh, chữ số, dấu câu
  2. 2byte16 bitàU+00E0C3 A0110110000111010100000U+0080 – U+07FFChữ Latinh có dấu, Kirin, Hy Lạp, Do Thái, Ả Rập
  3. 3byte24 bitệU+1EC7E1 BB 8711101110000110101110111010000111U+0800 – U+FFFFHầu hết chữ Trung, Nhật, Hàn, các chữ viết Ấn Độ, €
  4. 4byte32 bit😀U+1F600F0 9F 98 801111011110000101001111110100110001010000000U+10000 – U+10FFFFEmoji và những ký tự khác trên U+FFFF
  • Bit đánh dấu: có mấy byte, hay “tiếp nối”
  • Bit của chính ký tự
  • x: một ô dành cho bit của ký tự
Số bit 1 ở đầu byte thứ nhất cho biết có mấy byte (110 = 2, 1110 = 3, 11110 = 4) và mọi byte theo sau đều bắt đầu bằng 10. Các byte C0, C1 và F5 đến FF không bao giờ xuất hiện trong UTF-8 hợp lệ. Nguồn: RFC 3629

ASCII, UTF-8 hay UTF-16: nên dùng bảng mã nào?

Hãy dùng UTF-8: đây là chuẩn của web, được khoảng 99% trang web sử dụng (W3Techs, tháng 10 năm 2026). ASCII là phần 7 bit chỉ dành cho tiếng Anh của UTF-8, còn UTF-16 dùng hai byte cho hầu hết ký tự.

Cùng một từ có các bit khác nhau trong mỗi bảng mã: “Hello” là 5 byte trong UTF-8 và ASCII, 10 byte trong UTF-16 và 20 byte trong UTF-32. Bài tập tính 16 bit cho mỗi ký tự là đang dùng UTF-16. Các tệp cũ dùng những bảng mã cũ: trang mã một byte như KOI8-R và Windows-1251 cho tiếng Nga hay Windows-1252 cho Tây Âu, và Shift_JIS cho tiếng Nhật, với 2 byte cho mỗi chữ kanji. Khi nhị phân biến thành ký hiệu lạ, nguyên nhân thường là bảng mã: hãy chọn bảng mã khác trong công cụ.

Cùng một văn bản trong từng bảng mãsố byte, do công cụ tính

“Hello” 5 ký tự

  • UTF-85 byte · 40 bit
  • UTF-16BE10 byte · 80 bit
  • UTF-32BE20 byte · 160 bit
  • ASCII5 byte · 40 bit
  • Windows-12585 byte · 40 bit

“Xin chào” 8 ký tự

  • UTF-89 byte · 72 bit
  • UTF-16BE16 byte · 128 bit
  • UTF-32BE32 byte · 256 bit
  • ASCIIkhông viết được 1 ký tự
  • Windows-12588 byte · 64 bit

Một chữ cái và các byte của nó: ệ U+1EC7

  • UTF-8E1 BB 87
  • UTF-16BE1E C7
  • UTF-32BE00 00 1E C7
  • Windows-1258EA F2
ASCII chứa 128 ký tự (0 đến 127). UTF-8 giữ ASCII ở 1 byte và được khoảng 99% trang web sử dụng (W3Techs, tháng 10 năm 2026); UTF-16 và UTF-32 tốn 2 và 4 byte cho mỗi chữ cái Latinh, lại có cả kiểu big-endian lẫn little-endian (ở đây là big-endian). Nguồn: webstore.ansi.org, w3techs.com, unicode.org, encoding.spec.whatwg.org

65 là số hay văn bản? Đổi thập phân sang nhị phân

Là một số, 65 trong nhị phân là 1000001; còn khi gõ như văn bản, nó là hai ký tự 6 và 5, tức 00110110 00110101.

Để đổi một số sang nhị phân, hãy chia nó cho 2 liên tiếp và đọc các số dư từ cuối lên đầu: 65 cho các số dư 1, 0, 0, 0, 0, 0, 1, nên là 1000001. Thêm số 0 cho đủ một byte thì thành 01000001, cũng chính là mã của chữ A in hoa. Gõ một con số đứng riêng ở đầu trang và bạn nhận được cả hai: giá trị của nó ở dạng nhị phân và mã nhị phân của các chữ số.

Hai câu trả lời đều đúngcông cụ hiển thị cả hai

65 dưới dạng số

SốThươngSố dư
65÷ 2 =321
32÷ 2 =160
16÷ 2 =80
8÷ 2 =40
4÷ 2 =20
2÷ 2 =10
1÷ 2 =01

Đọc các số dư từ dưới lên: 1000001

64 + 1 = 65 · dưới dạng byte 01000001 = A

“65” dưới dạng văn bản

  1. 6U+0036 = 5400110110
  2. 5U+0035 = 5300110101

Hai ký tự, hai byte: 00110110 00110101

Các chữ số 0 đến 9 là 48 đến 57 trong ASCII, nên “6” là 54.

Gõ 65 thì kết quả là các byte của văn bản; thẻ số bên dưới cho ra 1000001, 0x41 và chữ A. Nguồn: nasa.gov, RFC 20

Cách chuyển văn bản thành mã nhị phân trong Python, JavaScript và các ngôn ngữ khác

Mã hóa văn bản thành các byte UTF-8, rồi viết mỗi byte ở hệ cơ số 2 với tám chữ số: ngôn ngữ nào cũng có cách làm ngắn gọn.

Mỗi ví dụ ở đây biến “Hi” thành 01001000 01101001 rồi đọc ngược lại, và từng ví dụ đều đã được chạy để kiểm tra kết quả. Tất cả đều dùng UTF-8, nên các bit khớp với công cụ dịch này; byte viết bằng bảng mã khác sẽ cho ra bit khác, vì vậy hãy dùng cùng một bảng mã ở cả hai phía.

Python
text = "Hi"
bits = " ".join(f"{b:08b}" for b in text.encode("utf-8"))
print(bits)
print(bytes(int(b, 2) for b in bits.split()).decode("utf-8"))
01001000 01101001 Hi

Đã chạy trên Python 3.14, 25 tháng 10, 2026: in ra những dòng ở trên.

JavaScript
const bits = [...new TextEncoder().encode("Hi")]
  .map((b) => b.toString(2).padStart(8, "0")).join(" ");
console.log(bits);
console.log(new TextDecoder().decode(
  Uint8Array.from(bits.split(" "), (b) => parseInt(b, 2))));
01001000 01101001 Hi

Đã chạy trên Node.js 22, 25 tháng 10, 2026: in ra những dòng ở trên.

Java
StringBuilder sb = new StringBuilder();
for (byte b : "Hi".getBytes(StandardCharsets.UTF_8))
    sb.append(String.format("%8s", Integer.toBinaryString(b & 0xFF))
        .replace(' ', '0')).append(' ');
String bits = sb.toString().trim();
System.out.println(bits);
String[] parts = bits.split(" ");
byte[] back = new byte[parts.length];
for (int i = 0; i < parts.length; i++) back[i] = (byte) Integer.parseInt(parts[i], 2);
System.out.println(new String(back, StandardCharsets.UTF_8));
01001000 01101001 Hi

Đã chạy trên Java 25, 25 tháng 10, 2026: in ra những dòng ở trên.

C# · .NET
using System.Text;

var bits = string.Join(" ", Encoding.UTF8.GetBytes("Hi")
    .Select(b => Convert.ToString(b, 2).PadLeft(8, '0')));
Console.WriteLine(bits);
Console.WriteLine(Encoding.UTF8.GetString(
    bits.Split(' ').Select(b => Convert.ToByte(b, 2)).ToArray()));
01001000 01101001 Hi

Đã chạy trên .NET 10, 25 tháng 10, 2026: in ra những dòng ở trên.

Go
var parts []string
for _, b := range []byte("Hi") {
	parts = append(parts, fmt.Sprintf("%08b", b))
}
bits := strings.Join(parts, " ")
fmt.Println(bits)

var back []byte
for _, p := range strings.Fields(bits) {
	n, _ := strconv.ParseUint(p, 2, 8)
	back = append(back, byte(n))
}
fmt.Println(string(back))
01001000 01101001 Hi

Đã chạy trên Go 1.25, 25 tháng 10, 2026: in ra những dòng ở trên.

Mỗi đoạn mã viết “Hi” thành các byte UTF-8 ở dạng nhị phân 8 bit. Trong JavaScript, String.length đếm theo đơn vị UTF-16 (một emoji tính là 2): hãy dùng TextEncoder để lấy byte. Nguồn: encoding.spec.whatwg.org, tc39.es

Ai phát minh ra mã nhị phân?

Gottfried Leibniz mô tả số nhị phân trong bài viết năm 1703 của ông gửi Viện Hàn lâm Khoa học Paris, nhưng Francis Bacon đã công bố cách viết chữ cái bằng năm ký hiệu thuộc hai loại từ năm 1623; các mã văn bản 8 bit mà máy tính dùng bắt nguồn từ ASCII (1963) và UTF-8 (1992).

Mã điện báo của Émile Baudot từ những năm 1870 dùng năm đơn vị bật-tắt cho mỗi chữ cái. Năm 1974, kính viễn vọng vô tuyến Arecibo gửi vào không gian một bức hình gồm 1.679 bit, và tháng 2 năm 2021, xe tự hành Perseverance của NASA hạ cánh xuống sao Hỏa dưới một chiếc dù ghi dòng chữ “Dare mighty things” (Hãy dám làm điều lớn lao) bằng mã nhị phân, mỗi chữ cái là số thứ tự của nó trong bảng chữ cái.

Nhị phân, từ 1623 đến 2021theo tỉ lệ, 1600–2030
16001700180019002000123456789
  1. 1623

    Bảng chữ cái hai ký hiệu của Bacon

    Francis Bacon viết mỗi chữ cái bằng năm ký hiệu thuộc hai loại, a và b: 32 tổ hợp cho bảng chữ cái 24 chữ của ông. Ông hé lộ ý tưởng này năm 1605 và công bố đầy đủ năm 1623.

    aaaaa · aaaab · aaaba · aaabb … 2⁵ = 32

    Nguồn: archive.org

  2. 1703

    Số học nhị phân của Leibniz

    Gottfried Leibniz giải thích cách đếm chỉ bằng 0 và 1 trong bài viết năm 1703 của ông gửi Viện Hàn lâm Khoa học Paris.

    1 · 10 · 11 · 100 · 101 · 110 · 111

    Nguồn: gallica.bnf.fr

  3. Thập niên 1870

    Mã 5 đơn vị của Baudot

    Máy điện báo in của Émile Baudot gửi mỗi ký tự bằng năm đơn vị bật-tắt. Hậu duệ của nó, ITA2, đến nay vẫn là một Khuyến nghị của ITU-T (S.1).

    5 → 2⁵ = 32

    Nguồn: itu.int

  4. 1948

    Từ “bit”

    Công trình A Mathematical Theory of Communication của Claude Shannon dùng bit, nói tắt của binary digit, làm đơn vị thông tin, và ghi công từ này cho John W. Tukey.

    bit = binary digit

    Nguồn: people.math.harvard.edu

  5. 1956

    Từ “byte”

    Werner Buchholz đặt ra từ này tại IBM vào tháng 6 năm 1956 cho một nhóm từ 1 đến 6 bit; máy System/360 của IBM (1964) cố định nó ở 8.

    1–6 bits → 8 bits

    Nguồn: archive.computerhistory.org

  6. 1963

    ASCII

    Hiệp hội Tiêu chuẩn Hoa Kỳ phê duyệt ASCII ngày 17 tháng 6 năm 1963: 128 mã trong 7 bit.

    A = 1000001

    Nguồn: sensitiveresearch.com

  7. 1974

    Thông điệp Arecibo

    Ngày 16 tháng 11 năm 1974, kính viễn vọng Arecibo gửi 1.679 bit vào không gian. 1.679 = 73 × 23, hai số nguyên tố, nên các bit chỉ xếp vừa một lưới duy nhất: một bức hình.

    1.679 = 73 × 23

    23 × 73

    Nguồn: news.cornell.edu

  8. 1992

    UTF-8

    Ken Thompson thiết kế UTF-8 vào tháng 9 năm 1992, theo các tiêu chí của Rob Pike, cho hệ Plan 9 của Bell Labs. Nó giữ ASCII ở 1 byte và viết được mọi ký tự trong tối đa 4 byte.

    é = 11000011 10101001

    Nguồn: cl.cam.ac.uk

  9. 2021

    Một thông điệp trên sao Hỏa

    Ngày 18 tháng 2 năm 2021, chiếc dù của Perseverance hiện dòng chữ “DARE MIGHTY THINGS” (Hãy dám làm điều lớn lao) trên những ô màu cam và trắng: mỗi chữ cái là số thứ tự của nó trong bảng chữ cái, viết ở dạng nhị phân (A = 1).

    DARE → 4 1 18 5 → 100 1 10010 101

    Nguồn: photojournal.jpl.nasa.gov

Ngày tháng và con số lấy từ nguồn gốc. Bài viết của Leibniz nằm trong tập năm 1703 của Viện Hàn lâm (in năm 1705); mã của Baudot chỉ xác định được là thập niên 1870, không rõ năm nào.

Mã nhị phân: hỏi và đáp

Mã nhị phân là gì?

Mã nhị phân ghi thông tin chỉ bằng hai chữ số, 0 và 1, vì mạch điện của máy tính có hai trạng thái, tắt và bật. Mỗi chữ số là một bit, và tám bit tạo thành một byte, một số từ 0 đến 255. Văn bản trở thành nhị phân qua một bảng mã như ASCII hoặc UTF-8, nơi mỗi chữ cái, chữ số và ký hiệu có một con số riêng: chữ A in hoa là 65, tức 01000001.

Làm sao dịch mã nhị phân sang chữ?

Dán chuỗi nhị phân vào ô ở đầu trang: nó thành chữ ngay khi bạn dán, dù các bit cách nhau, viết liền hay theo nhóm 7 bit. Nếu làm bằng tay, hãy cắt các bit thành từng byte 8 bit, cộng trọng số của các bit 1 trong mỗi byte rồi tra con số đó trong bảng ASCII: 01001000 là 72, chữ H, còn 01101001 là 105, chữ i.

Từ “hello” trong mã nhị phân là gì?

Với chữ h thường, “hello” là 01101000 01100101 01101100 01101100 01101111. Với chữ H in hoa, “Hello” là 01001000 01100101 01101100 01101100 01101111: chỉ byte đầu tiên thay đổi, ở bit có trọng số 32. Mỗi chữ cái là một byte trong ASCII và UTF-8, nên năm chữ cái là năm byte, tức 40 bit. “Hi” là 01001000 01101001.

Câu “I love you” trong mã nhị phân là gì?

“I love you” (anh yêu em) là 01001001 00100000 01101100 01101111 01110110 01100101 00100000 01111001 01101111 01110101. Đó là mười byte: tám chữ cái và hai dấu cách, mỗi dấu cách là 00100000. Viết liền không có dấu cách giữa các byte thì đó là một chuỗi 80 bit, và công cụ dịch này vẫn đọc được, vì 80 chia hết cho 8. Hãy gõ tin nhắn của riêng bạn ở đầu trang để có mã nhị phân của nó.

Một chữ cái có bao nhiêu bit?

Trong ASCII và UTF-8, một chữ cái tiếng Anh, chữ số hoặc ký hiệu thông dụng là 8 bit, tức một byte. Bản thân ASCII chỉ cần 7 bit, nên các byte của nó bắt đầu bằng 0. Trong UTF-8, hầu hết chữ Latinh có dấu, như é, cùng chữ Hy Lạp, Kirin hay Ả Rập chiếm 16 bit; chữ Trung, Nhật, Hàn và chữ Việt mang hai dấu như ệ thường chiếm 24; emoji chiếm 32. Trong UTF-16, hầu hết ký tự chiếm 16 bit.

01001000 01101001 nghĩa là gì?

Đó là “Hi”. 01001000 là 64 + 8 = 72, chữ H in hoa, còn 01101001 là 64 + 32 + 8 + 1 = 105, chữ i thường. Dán bất kỳ chuỗi nhị phân nào vào ô ở đầu trang, công cụ sẽ đọc ngược lại thành văn bản, hiển thị giá trị của từng byte và đánh dấu nhóm nào không đủ một byte.

Có dán nhị phân không có dấu cách được không?

Được. Một chuỗi 0 và 1 liền nhau được cắt thành các byte 8 bit khi độ dài của nó chia hết cho 8, và thành các nhóm 7 bit khi nó chia hết cho 7 chứ không phải 8, như khi mọi số 0 ở đầu đã bị bỏ. Khi cả hai cách đều được, cách cắt cho ra văn bản đọc được sẽ thắng và cách còn lại được gợi ý. Dấu phẩy, xuống dòng, dấu gạch đứng và tiền tố 0b cũng đọc được.

10101 trong hệ nhị phân nghĩa là gì?

Là một số, 10101 bằng 16 + 4 + 1 = 21 trong hệ thập phân. Là một byte, 00010101, nó là ký tự điều khiển ASCII NAK, không có hình dạng in ra, nên không phải chữ cái. Còn nếu đọc như một số thập phân thông thường, mười nghìn một trăm linh một là 10011101110101 trong nhị phân. Thẻ số ở đầu trang cho cả hai cách đọc.

Vì sao nhị phân biến thành ký hiệu lạ như �?

Thường do các byte được viết bằng bảng mã khác, hoặc thiếu một bit. � nghĩa là tại đó các byte không phải UTF-8 hợp lệ: dải byte cho biết lý do, như một byte tiếp nối không có byte mở đầu hay một ký tự bị cắt cụt. Tệp tiếng Nga cũ hay dùng KOI8-R hoặc Windows-1251, và công cụ gợi ý bảng mã đó khi nó đọc trọn vẹn các byte của bạn. Hãy kiểm tra cả việc mọi nhóm đều đủ 8 bit.

ASCII là mã 7 bit hay 8 bit?

ASCII là mã 7 bit với 128 ký tự, đánh số từ 0 đến 127. Máy tính lưu mỗi ký tự trong một byte 8 bit, nên văn bản ASCII ở dạng nhị phân có một số 0 phía trước: A là 1000001 khi viết 7 bit và 01000001 khi viết 8 bit. 128 giá trị byte còn lại thuộc về các trang mã 8 bit như Windows-1252, hoặc các ký tự dài hơn của UTF-8.

Số 65 trong hệ nhị phân là gì?

Số 65 trong nhị phân là 1000001, hay 01000001 khi viết đủ một byte, vì 64 + 1 = 65. Là mã ký tự, 65 là chữ A in hoa trong ASCII và UTF-8. Còn văn bản “65”, gõ thành hai chữ số, là 00110110 00110101. Gõ bất kỳ số nào ở đầu trang để có dạng nhị phân, hex và bát phân của nó.

Văn bản của tôi có bị gửi lên máy chủ không?

Không. Việc dịch chạy trong trình duyệt của bạn, nên những gì bạn gõ hoặc dán đều ở lại trên thiết bị, không bao giờ bị tải lên, dù bạn chọn bảng mã hay định dạng nào. Thanh địa chỉ chỉ giữ cài đặt, không bao giờ giữ văn bản của bạn. Còn liên kết tạo bằng nút Sao chép liên kết thì chứa văn bản của bạn trong địa chỉ, nên chỉ chia sẻ liên kết đó khi bạn thật sự muốn.

Còn thiếu điều gì?Đề xuất tính năng hoặc công cụ mới